Giao dịch liên kết

0
215
du-an-dau-tu

 

Giao dịch liên kết là các giao dịch kinh tế giữa các Doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết, bị cơ quan thuế loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế của Doanh nghiệp.

QUAN HỆ LIÊN KẾT

Theo quy định của Điều 5, Nghị định 132/2020/NĐ-CP, quan hệ liên kết giữa các bên được xác định trên nguyên tắc chung là xuất phát từ sự chi phối (điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư – dù trực tiếp hay gián) giữa bên trong giao dịch.

Có thể là quan hệ hai chiều giữa một bên chi phối và một bên chịu sự chi phối; hoặc quan hệ phức tạp giữa nhiều bên cùng chịu sự chi phối của một bên thứ 3 khác.

Khoản 2 Điều 5, Nghị định 132/2020/NĐ-CP, gọi tên cụ thể các bên liên kết như sau:

  1. Giữa một Doanh nghiệp nắm giữ (trực tiếp hoặc gián tiếp) 25% vốn chủ sở hữu của một Doanh nghiệp khác.
  2. Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn chủ sở hữu do cùng một bên thứ 03 nắm giữ (trực tiếp hay gián tiếp).
  3. Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất nắm giữ từ 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia (trực tiếp hoặc gián tiếp);
  4. Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vay ít nhất bằng 25% vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;
  5. Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;
  6. Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;
  7. Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;
  8. Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
  9. Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;
  10. Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;
  11. Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ (ông bà nội, ngoại, bố mẹ ruột theo quy định tại điểm g khoản này.

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Trong vấn đề giao dịch liên kết, các doanh nghiệp chỉ có các quyền chung cơ bản được quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, có thể kể đến như: quyền được hỗ trợ, giải thích, nhận văn bản quyết định liên quan đến nghĩa vụ thuế, khiếu nại, tố cáo .v.v.

Về nghĩa vụ, Doanh nghiệp khi có giao dịch liên kết phải tiến hành kê khai giao dịch liên kết. phải tự xác định giá giao dịch liên kết đảm bảo khách quan không làm giảm nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam và chứng minh cung cấp hồ sơ tài liệu chứng minh việc xác định giá giao dịch liên kết của Doanh nghiệp với Cơ quan Thuế khi có yêu cầu (Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP).

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Tùy theo mức độ sẵn có của thông tin và cơ sở dữ liệu của thông tin, mà Doanh nghiệp sẽ xác định giá giao dịch liên kết theo 03 phương pháp chính:

  1. So sánh với giao dịch độc lập (quy định tại Điều 13, Nghị định 132/2020/NĐ-CP): lựa chọn giao dịch tương đồng với đối tượng độc lập không có mối quan hệ liên kết để so sánh với giao dịch với đối tượng liên kết.
  2. So sánh với tỷ suất lợi nhuận của đối tượng so sánh độc lập (quy định tại Điều 14, Nghị định 132/2020/NĐ-CP): sử dụng tỷ suất lợi nhận gộp hoặc tỷ suất lợi nhận thuần của Doanh nghiệp độc lập – đối tượng không có quan hệ liên kết để so sánh xác định tỷ suất lợi nhận gộp, lợi nhuận thuần của Doanh nghiệp liên kết.
  3. Phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết (quy định tại Điều 13, Nghị định 132/2020/NĐ-CP): phân bổ tổng lợi nhuận thu được để xác định lợi nhuận của từng bên (người nộp thuế) tham gia vào chuỗi giao dịch liên kết.

Nhìn chung, với mục tiêu đánh thuế trên chính nơi, đối tượng tạo ra thu nhập, quy định về giao dịch liên kết là công cụ được Nhà nước đặt ra để ngăn chặn tình trạng chuyển giá giữa các Doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết với nhau, gây thất thoát nguồn thuế cho Nhà nước.